Skip links

Khoản thưởng cho khách hàng (giảm giá, tặng quà) được ghi nhận vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN như thế nào?

Khoản thưởng cho khách hàng khi tính thuế TNDN không chỉ có một loại duy nhất, mà cần tách đúng bản chất: giảm giá hàng bán/chiết khấu thương mại thường ghi giảm doanh thu, chiết khấu thanh toán thường vào chi phí tài chính, còn khuyến mại hoặc hàng cho, biếu, tặng có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về tính liên quan đến hoạt động kinh doanh, hóa đơn chứng từ hợp pháp và điều kiện thanh toán. Trong thực tế, cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ việc doanh nghiệp ghi sai bản chất giao dịch, thiếu hóa đơn hoặc thiếu hồ sơ chương trình khuyến mại.

I. Bảng tra cứu nhanh theo từng trường hợp

Trường hợp Cách ghi nhận Khả năng tính chi phí được trừ Điểm cần chú ý
Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại Giảm trừ doanh thu Không hạch toán là chi phí riêng Dễ nhầm thành chi phí bán hàng
Chiết khấu thanh toán Chi phí tài chính Được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đủ điều kiện chung Nhiều khoản từ 05 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Khuyến mại đúng quy định thương mại Chi phí khuyến mại Được tính vào chi phí được trừ nếu đủ điều kiện chung Cần lập hóa đơn; giá tính thuế GTGT có thể bằng 0
Cho, biếu, tặng không theo chương trình khuyến mại Chi phí bán hàng/chi phí liên quan Vẫn có thể được trừ nếu đủ điều kiện Cần lập hóa đơn và thực hiện thuế GTGT đầu ra theo quy định

Mốc dễ bị bỏ sót: với từng lần mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh toán khác từ 05 triệu đồng trở lên, hồ sơ thường cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện tính chi phí được trừ.

II. Điều kiện để được tính vào chi phí hợp lý

Bản chất của vấn đề không nằm ở tên gọi “thưởng khách hàng”, mà nằm ở việc khoản chi đó có đi đúng hồ sơ và đúng loại giao dịch hay không. Thuận Thiên thường thấy doanh nghiệp lệch ở đoạn này: chính sách bán hàng ghi một kiểu nhưng hạch toán lại theo kiểu khác, đến lúc quyết toán rất dễ bị hỏi lại.

  • Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Với khoản thanh toán đạt ngưỡng theo hướng dẫn hiện hành từ 05 triệu đồng/lần trở lên, hồ sơ thường cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Nếu thuộc nhóm chi không được trừ theo quy định riêng thì vẫn có thể bị loại, dù đã có chứng từ.

III. Cách xử lý đúng cho từng loại khoản thưởng khách hàng

1. Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại

Nếu khoản này gắn trực tiếp với giao dịch bán hàng hoặc chính sách bán hàng, bản chất là giảm trừ doanh thu, không nên hạch toán thành một khoản chi phí riêng. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm vì muốn đưa hết vào chi phí bán hàng cho dễ theo dõi.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp bán hàng và áp dụng chiết khấu thương mại ngay trên hóa đơn theo doanh số. Trường hợp này thường ghi nhận vào khoản giảm trừ doanh thu, ví dụ hạch toán thực tế theo TK 5211, thay vì treo vào chi phí khuyến mại.

2. Chiết khấu thanh toán

Nếu doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng do thanh toán sớm hoặc đúng điều kiện thanh toán, khoản này có bản chất là chi phí tài chính, không phải giảm doanh thu. Khoản này được xem xét tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng điều kiện chung về chứng từ, liên quan hoạt động kinh doanh và điều kiện thanh toán. Thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp lỗi khi không có quy chế hoặc điều khoản thanh toán rõ ràng.

3. Hàng khuyến mại đúng quy định thương mại

Với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đúng quy định, doanh nghiệp vẫn cần lập hóa đơn. Điểm này hay bị bỏ sót vì nhiều đơn vị nghĩ hàng cho không thu tiền thì không cần xuất hóa đơn. Về GTGT, giá tính thuế có thể bằng 0 nếu là khuyến mại đúng quy định. Chi phí của hàng mua vào hoặc tự sản xuất để khuyến mại vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện chung.

Trường hợp làm hồ sơ khuyến mại, mẫu thông báo thực hiện khuyến mại là Mẫu số 01; từ 01/12/2024 áp dụng Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 128/2024/NĐ-CP. Mẫu đăng ký là Mẫu số 02.

4. Hàng cho, biếu, tặng không theo chương trình khuyến mại

Khoản cho, biếu, tặng khách hàng ngoài chương trình khuyến mại vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp chứng minh được liên quan đến hoạt động kinh doanh và có đủ hồ sơ. Tuy nhiên, cần lưu ý: hàng biếu tặng vẫn cần lập hóa đơn và thực hiện thuế GTGT đầu ra theo quy định áp dụng cho hàng cho, biếu, tặng. Phần này hay bị bỏ sót nhất khi doanh nghiệp chỉ làm phiếu xuất kho nội bộ.

Lưu ý quan trọng

Không còn áp dụng cơ chế khống chế 15% đối với chi quảng cáo, khuyến mại như quy định cũ. Tuy vậy, khoản chi vẫn cần vượt qua điều kiện chung và không rơi vào nhóm chi không được trừ.

IV. Hóa đơn, kê khai và lỗi hay bị truy thu

Nội dung Cách xử lý
Hàng khuyến mại đúng quy định Lập hóa đơn; giá tính thuế GTGT bằng 0; không phải kê khai GTGT đầu ra nếu thực hiện đúng quy định
Hàng biếu, tặng Lập hóa đơn và kê khai như bán hàng bình thường tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
Không lập hóa đơn cho hàng khuyến mại, biếu tặng Có thể bị xử phạt: cảnh cáo nếu 01 hóa đơn; từ 1-2 triệu đồng với 02 đến dưới 10 hóa đơn; từ 2-10 triệu đồng với 10 đến dưới 50 hóa đơn

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là: có xuất hóa đơn cho hàng khuyến mại, biếu tặng hay chưa; hồ sơ chương trình khuyến mại có đầy đủ không; và khoản chi đó đang hạch toán đúng bản chất hay chưa.

Lưu ý quan trọng

  • Thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng không tính là chi phí TNDN được trừ.
  • Không xuất hóa đơn, không đăng ký khuyến mại khi cần, hoặc không chứng minh được mục đích kinh doanh là các lỗi rất dễ bị truy thu.
  • Thuận Thiên khuyến nghị bạn rà lại đồng thời chính sách bán hàng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ khuyến mại để tránh lệch giữa chứng từ và cách hạch toán.
  • Khoản 1 Điều 9 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 9; Điều 10 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 7 – Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung): Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Nghị định số 81/2018/NĐ-CP; Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 128/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP): Quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách xuất hóa đơn, kê khai thuế và hạch toán chi phí quà Tết biếu tặng khách hàng theo quy định mới nhất đến năm 2026...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác