Dịch vụ bảo vệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Ngoài yêu cầu về pháp nhân, doanh nghiệp chỉ được sử dụng nhân viên bảo vệ đã qua đào tạo và có Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
Một điểm hay nhầm: yêu cầu bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên không áp dụng cho toàn bộ người quản lý hay sáng lập viên. Điều kiện này chỉ gắn với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Đối tượng áp dụng | Lưu ý thực tế |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự | Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ | Hồ sơ này thường bị hỏi đầu tiên khi kiểm tra điều kiện kinh doanh |
| Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ | Nhân viên dịch vụ bảo vệ | Không có “chứng chỉ nghề” riêng cho pháp nhân. Nhân viên làm dịch vụ bảo vệ cần chứng chỉ sau đào tạo và sát hạch |
| Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên | Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự | Đây là điểm thường bị lệch, vì hay hiểu nhầm là áp cho tất cả giám đốc, thành viên quản lý hoặc sáng lập viên |
Điểm dễ nhầm nhất: doanh nghiệp cần giấy chứng nhận về an ninh, trật tự; còn nhân viên bảo vệ cần chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
II. Cụ thể doanh nghiệp cần những giấy tờ nào
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải là doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nhiều trường hợp thành lập doanh nghiệp xong là tưởng đã đủ điều kiện hoạt động. Nhưng giấy chứng nhận này mới là điều kiện then chốt để kinh doanh đúng phạm vi.
Với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự cần có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên. Người này cũng không thuộc trường hợp đã từng đứng tên chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó bị thu hồi không thời hạn giấy chứng nhận.
2. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đối với nhân viên
Doanh nghiệp không cần một loại chứng chỉ nghề riêng cho pháp nhân. Nhưng khi sử dụng nhân viên bảo vệ, cần kiểm tra họ đã được đào tạo và được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp sau sát hạch. Phần này hay bị bỏ sót khi tuyển gấp người để triển khai hợp đồng.
Ngoài chứng chỉ nghiệp vụ, doanh nghiệp còn có trách nhiệm tuyển chọn, sử dụng nhân viên có bản khai lý lịch theo Mẫu số 02. Việc doanh nghiệp tự cấp giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ hoặc biển hiệu chỉ là quản lý nội bộ, không thay thế cho chứng chỉ nghiệp vụ.
III. Những điểm rất dễ hiểu sai
1. Không phải mọi người quản lý đều cần bằng cao đẳng trở lên
Đừng hiểu sai rằng tất cả người đứng đầu doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hay sáng lập viên đều cần bằng cao đẳng hoặc đại học. Theo quy định hiện hành, điều kiện bằng cấp từ cao đẳng trở lên chỉ đặt ra đối với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Đối với các chủ thể quản lý khác, áp dụng điều kiện chung về an ninh, trật tự theo quy định tương ứng. Lỗi đơn giản này nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm khi chuẩn bị hồ sơ theo suy đoán, dẫn đến nộp thừa giấy tờ hoặc hiểu sai người phải đáp ứng điều kiện.
2. Trường hợp có yếu tố nước ngoài
Nếu có yếu tố nước ngoài, chỉ được liên doanh trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phải đáp ứng điều kiện riêng. Hồ sơ có yếu tố nước ngoài thường bị soi kỹ hơn về phạm vi và điều kiện đi kèm.
IV. Hồ sơ và rủi ro thường gặp
1. Giấy tờ hay được yêu cầu trong hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo Mẫu số 03.
- Đối với dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài: bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
Lưu ý quan trọng: Khi thanh tra, thường hỏi đầu tiên là doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chưa và đội ngũ nhân viên đã có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đầy đủ hay chưa. Khi rà hồ sơ, nên kiểm tra đúng từng nhóm giấy tờ theo từng đối tượng, tránh gom chung rồi hiểu sai bản chất.
2. Mức xử phạt cần lưu ý
Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự khi chưa được cấp, đã bị thu hồi hoặc đang bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận có thể bị xử phạt. Mức phạt cho hành vi này là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; đối với tổ chức, mức phạt thường gấp đôi mức phạt cá nhân.
Mốc cần nhớ: 24 tháng liền kề là khoảng thời gian được nhắc đến khi xem xét điều kiện của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự; mức phạt tham chiếu là 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với hành vi kinh doanh khi chưa có giấy chứng nhận.