Skip links

Doanh nghiệp chuyển nhượng dự án bất động sản nộp thuế TNDN bao nhiêu phần trăm?

Doanh nghiệp chuyển nhượng dự án bất động sản áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trên thu nhập tính thuế, không tính trực tiếp trên toàn bộ giá chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế được xác định từ doanh thu chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn và các chi phí được trừ có liên quan, sau đó xử lý lỗ theo quy định hiện hành.

Mức cần nhớ: Thuế TNDN phải nộp = thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản x 20%.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin áp dụng
Thuế suất thuế TNDN 20%
Căn cứ tính thuế Thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Cách xác định thu nhập tính thuế Doanh thu chuyển nhượng – giá vốn – chi phí được trừ liên quan
Thời điểm xác định doanh thu Thời điểm bàn giao bất động sản cho bên mua
Nguyên tắc hạch toán Xác định riêng thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để kê khai, tính thuế
Chuyển lỗ Được hạch toán riêng và chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm; đồng thời có cập nhật theo hướng bù trừ linh hoạt hơn với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, trừ phần thu nhập đang hưởng ưu đãi thuế

II. Phạm vi áp dụng và cách tính

1. Những khoản thu nhập nào thuộc diện này

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các khoản thu từ:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Chuyển nhượng quyền thuê đất.
  • Chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất.
  • Chuyển nhượng nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất.

Doanh nghiệp thường gặp sai sót khi gộp chung doanh thu với hoạt động kinh doanh khác mà không tách riêng phần chuyển nhượng bất động sản. Đây là điểm dễ bị truy thu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ kê khai.

2. Cách tính thuế TNDN

Cách tính ngắn gọn như sau:

Nếu doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thì số thuế TNDN phải nộp = thu nhập tính thuế x 20%.

Để xác định thu nhập tính thuế, cần tách riêng:

  • Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Giá vốn của bất động sản, dự án chuyển nhượng.
  • Chi phí được trừ có liên quan.

Phần chi phí đi kèm thường bị bỏ sót. Cơ quan thuế soi rất kỹ chứng từ, hóa đơn và điều kiện thanh toán trước khi chấp nhận chi phí được trừ.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp chuyển nhượng dự án bất động sản có lãi sau khi lấy doanh thu trừ giá vốn và chi phí hợp lệ. Khi đó, phần lãi này là thu nhập tính thuế và áp dụng thuế suất 20%. Nếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thường xuyên, khoản thu nhập này có thể được ghi nhận vào hoạt động kinh doanh chính nhưng vẫn áp dụng mức 20%.

III. Điểm dễ nhầm khi kê khai và chuyển lỗ

1. Ưu đãi thuế không tự động áp dụng

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không đương nhiên được hưởng ưu đãi thuế TNDN thông thường. Một số trường hợp thuộc diện ưu đãi riêng (như nhà ở xã hội) mới cần xem xét theo quy định tương ứng. Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm giữa ưu đãi của dự án đầu tư và thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng.

2. Lưu ý về bù trừ lỗ

Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án được hạch toán riêng và chuyển lỗ liên tục vào thu nhập của cùng hoạt động trong thời hạn tối đa 5 năm.

Quy định cập nhật cho phép bù trừ linh hoạt hơn với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác do doanh nghiệp tự lựa chọn, nhưng không bù trừ vào phần thu nhập của hoạt động đang được hưởng ưu đãi thuế. Sai sót thường gặp là doanh nghiệp bù trừ lỗ nhưng không theo dõi riêng từng nguồn thu nhập.

Lưu ý:

  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bàn giao bất động sản cho bên mua.
  • Chi phí được trừ cần có đủ chứng từ, hóa đơn và điều kiện thanh toán theo quy định.
  • Hồ sơ hạch toán nên tách riêng doanh thu, giá vốn, chi phí của từng giao dịch chuyển nhượng để dễ rà soát khi quyết toán.

IV. Lưu ý khi kê khai và thanh tra

Khi thanh tra, cơ quan thuế thường kiểm tra trước tiên xem doanh nghiệp có áp dụng đúng nguyên tắc chuyển lỗ và hạch toán riêng theo quy định hiện hành hay chưa. Doanh nghiệp cần đảm bảo hồ sơ kê khai, hạch toán và chứng từ liên quan được lưu giữ đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.

No data was found
  • Điều 15; Khoản 4 Điều 16; Điều 17 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
  • Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản liên quan Điều 7 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 16; Khoản 2 Điều 17 – Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định về thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác