Skip links

Chuyển khoản từ tài khoản phụ của doanh nghiệp có được chấp nhận không?

Có. Chuyển khoản từ tài khoản phụ của doanh nghiệp vẫn có thể được chấp nhận nếu đó là tài khoản mở dưới tên pháp nhân doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ chứng minh tiền đi từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp dùng tài khoản bổ sung để thanh toán hóa đơn giá trị lớn và dễ nhầm lẫn ở điểm này.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Khả năng được chấp nhận
Tài khoản chuyển tiền đứng tên doanh nghiệp Được xem xét chấp nhận nếu có chứng từ hợp lệ
Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm VAT) Cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành
Có sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương thể hiện chuyển từ tài khoản bên mua sang bên bán Đáp ứng yêu cầu về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán Không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt
Chuyển từ tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc người lao động Thông thường không được chấp nhận, trừ trường hợp đặc thù có căn cứ pháp lý riêng

Mốc cần chú ý: với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm VAT, hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

II. Khi nào tài khoản phụ được chấp nhận?

Vấn đề không nằm ở tên gọi tài khoản chính hay phụ, mà ở chủ thể thanh toán đúngchứng từ chứng minh dòng tiền đầy đủ. Doanh nghiệp có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng, nên việc dùng tài khoản phụ để thanh toán không phải điểm vướng nếu tài khoản đó thuộc doanh nghiệp.

  • Tài khoản phải đứng tên doanh nghiệp: Đây là điểm dễ bị truy thu nếu chuyển tiền từ tài khoản không mang tên pháp nhân.
  • Chứng từ phải thể hiện rõ giao dịch chuyển khoản: Sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi hoặc chứng từ tương đương cần chứng minh tiền chuyển từ tài khoản bên mua sang bên bán.
  • Nội dung thanh toán nên khớp với hóa đơn, hợp đồng hoặc công nợ: Phần này hay bị bỏ sót khi kế toán chỉ lưu chứng từ ngân hàng mà không đối chiếu tên đơn vị, số tiền, nội dung thanh toán.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp A dùng tài khoản phụ mở dưới tên doanh nghiệp để chuyển khoản thanh toán cho Công ty B. Nếu sao kê ngân hàng ghi rõ nội dung thanh toán và thể hiện tiền đi từ tài khoản A sang tài khoản B, giao dịch này có thể làm căn cứ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

III. Các trường hợp dễ sai khi kê khai thuế GTGT

1. Nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán

Trường hợp này không được xem là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm vì nghĩ tiền đã vào tài khoản bên bán thì được tính như chuyển khoản.

2. Dùng tài khoản cá nhân để thanh toán thay doanh nghiệp

Thanh toán từ tài khoản cá nhân của giám đốc hoặc người lao động thay cho tài khoản doanh nghiệp thường không được chấp nhận, trừ trường hợp đặc thù có căn cứ pháp lý riêng. Doanh nghiệp dễ sai ở đoạn này khi xử lý nhanh công nợ nhưng hồ sơ không chứng minh đúng chủ thể thanh toán.

3. Chứng từ ngân hàng không khớp hồ sơ mua vào

Tên bên mua trên chứng từ, nội dung chuyển tiền, số tiền thanh toán và hóa đơn cần khớp nhau. Khi thanh tra, thông tin lệch cơ bản sẽ làm hồ sơ yếu đi đáng kể.

Lưu ý quan trọng

  • Tài khoản phụ nên là tài khoản mở dưới tên doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán nên có sao kê, ủy nhiệm chi hoặc giấy tờ tương đương thể hiện rõ dòng tiền.
  • Tên bên mua trên chứng từ thanh toán cần khớp với chủ thể trên hóa đơn.
  • Tổng giá trị thanh toán nên đối chiếu khớp với hóa đơn và công nợ liên quan.

IV. Điểm cần hiểu đúng khi áp dụng

Một cách hiểu cũ cho rằng tài khoản phụ phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế trước khi giao dịch mới được chấp nhận. Trên thực tế, khi đánh giá tính hợp lệ của thanh toán, trọng tâm nằm ở việc tài khoản có đứng tên doanh nghiệp hay khôngchứng từ có chứng minh được việc chuyển khoản hợp lệ hay không.

  • Khoản 3 Điều 184 – Luật số 59/2020/QH14: Luật Doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1 Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1, 2 Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác