Skip links

Phụ cấp điện thoại khoán hàng tháng có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp điện thoại khoán hàng tháng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này được quy định rõ về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hồ sơ lao động hoặc quy chế nội bộ hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời phù hợp với nguyên tắc chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Nếu chi cao hơn mức khoán hoặc cao hơn mức phù hợp, chỉ phần vượt mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý thuế TNCN
Khoán chi điện thoại có quy định rõ điều kiện hưởng, mức hưởng và phù hợp quy định thuế TNDN Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Chi thực tế cao hơn mức khoán hoặc cao hơn mức phù hợp Phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Chi tiền điện thoại nhưng không có quy định rõ trong hồ sơ lao động hoặc quy chế nội bộ Có rủi ro bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Chi phí điện thoại có hóa đơn hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng chi tiền điện thoại hàng tháng là không bị tính thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ hồ sơ quy định mức hưởng và căn cứ khoán chi.

II. Khi nào phụ cấp điện thoại không tính thuế TNCN?

1. Điều kiện để được loại khỏi thu nhập chịu thuế

Khoản khoán chi điện thoại chỉ không tính thuế nếu đây là khoản chi phục vụ công việc và được doanh nghiệp thiết lập rõ trong hồ sơ. Nếu chỉ trả tiền đều hàng tháng nhưng không có văn bản ghi nhận, khoản này dễ bị coi là lợi ích tiền lương.

  • Điều kiện hưởng và mức hưởng được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng hoặc văn bản nội bộ hợp pháp khác.
  • Mức khoán chi phù hợp với mức xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Không có mức khoán điện thoại cố định cho mọi doanh nghiệp. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp áp mức khoán theo thói quen nhưng không chứng minh được tính hợp lý khi quyết toán.

2. Trường hợp phần vượt vẫn bị tính thuế

Nếu doanh nghiệp chi cho người lao động cao hơn mức khoán đã quy định hoặc cao hơn mức phù hợp theo nguyên tắc thuế TNDN, thì chỉ phần vượt mới phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Một sai sót phổ biến là doanh nghiệp đưa toàn bộ khoản điện thoại vào phần không tính thuế, trong khi thực tế có phần vượt mức. Khi thanh tra, cơ quan thuế thường hỏi căn cứ xác định mức khoán.

III. Phân biệt khoản khoán tiền mặt và chi phí có hóa đơn công ty

1. Khoán tiền mặt cho người lao động

Khoản này được xem xét dựa trên quy định nội bộmức chi phù hợp. Nếu đáp ứng đủ điều kiện thì không tính thuế TNCN; nếu vượt mức thì phần vượt tính thuế.

2. Chi phí điện thoại có hóa đơn mang tên công ty

Nếu tiền điện thoại phục vụ sản xuất kinh doanh và có hóa đơn hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trường hợp này khác với khoản khoán tiền mặt mang tính lợi ích tiền lương cho cá nhân.

Ví dụ thực tế

Công ty quy định phụ cấp điện thoại 300.000 – 500.000 đồng/tháng/người trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính. Nếu mức này phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì toàn bộ khoản khoán không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu chi vượt mức khoán, phần vượt sẽ tính thuế.

IV. Hồ sơ cần kiểm tra để tránh bị truy thu

Để xử lý khoản phụ cấp điện thoại an toàn hơn, cần rà soát các điểm sau:

  • Có quy định rõ điều kiện hưởngmức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng hoặc văn bản nội bộ hợp pháp khác.
  • Mức khoán chi có căn cứ và phù hợp với nguyên tắc chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Nếu phát sinh chi vượt mức, phần vượt đã được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Phân biệt rõ giữa khoán tiền mặtchi phí có hóa đơn đứng tên công ty.

Lưu ý quan trọng

  • Nếu không quy định rõ trong văn bản nội bộ, khoản chi có rủi ro bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Nếu chi vượt mức nhưng không khấu trừ thuế đúng phần vượt, doanh nghiệp có thể bị truy thu.
  • Cần phân biệt khoản điện thoại có hóa đơn công ty với khoản phụ cấp trả tiền mặt cho cá nhân.
  • Căn cứ áp dụng hiện nay là Điểm đ.4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và quy định về chi phí được trừ của thuế TNDN.
  • Điểm đ.4 Khoản 2 Điều 2 – Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Điều 4 – Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
  • Công văn 28810/CTHN-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản phụ cấp điện thoại
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác