Skip links

Doanh nghiệp giải thể cần quyết toán thuế như thế nào?

Khi giải thể, doanh nghiệp cần kê khai kỳ thuế cuối cùng, nộp hồ sơ quyết toán hoặc hồ sơ tương ứng theo từng sắc thuế, và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế đến thời điểm chấm dứt hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Thực tế, nhiều doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể nhưng chưa xử lý xong thuế, khiến hồ sơ bị treo tại cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

I. Bảng tra cứu nhanh khi doanh nghiệp giải thể

Mốc cần nhớ: hồ sơ khai thuế/quyết toán trong trường hợp giải thể được nộp chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể hoặc ngày xảy ra sự kiện chấm dứt hoạt động.

Nội dung Cách thực hiện Điểm cần chú ý
Thuế TNDN Nộp hồ sơ quyết toán kỳ cuối cùng Thường lệch ở đoạn báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể và phụ lục đi kèm mẫu 03/TNDN
Thuế TNCN Nếu có khấu trừ thuế thì quyết toán; nếu chỉ chi trả thu nhập nhưng không khấu trừ thì gửi mẫu 05/DS-TNCN Doanh nghiệp thường nhầm 2 trường hợp này với nhau
Thuế GTGT Kê khai kỳ thuế cuối cùng đến thời điểm giải thể Trường hợp kê khai khấu trừ sử dụng mẫu 01/GTGT
Nghĩa vụ còn thiếu Nộp đủ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nếu có Đây là điểm dễ bị truy thu khi đối chiếu nghĩa vụ cuối cùng
Đóng mã số thuế Thực hiện sau khi cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ Không nên làm ngược trình tự

II. Hồ sơ và cách quyết toán theo từng sắc thuế

1. Thuế TNDN

Doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế TNDN kỳ cuối cùng đến thời điểm giải thể. Hồ sơ thường gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
  • Báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể.
  • Các phụ lục kèm theo tùy trường hợp như 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN.
  • Phụ lục chuyển lỗ nếu có.
  • Các phụ lục ưu đãi, điều chỉnh, giao dịch liên quan hoặc tài liệu khác nếu thuộc diện phải lập.

Cơ quan thuế thường soi kỹ phần số liệu giữa tờ khai quyết toán và báo cáo tài chính. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm, nhất là khi đã ngừng hoạt động thực tế nhưng sổ sách chưa khóa đến đúng thời điểm giải thể.

2. Thuế TNCN

Phần này cần tách đúng từng trường hợp để tránh hiểu nhầm:

  • Nếu doanh nghiệp có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì thực hiện quyết toán đối với số thuế đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ cho người lao động theo quy định.
  • Nếu doanh nghiệp có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không quyết toán thay, nhưng gửi danh sách cá nhân đã được chi trả thu nhập theo mẫu 05/DS-TNCN.

Thời hạn xử lý cho cả hai trường hợp trên là chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể. Nhiều đơn vị nghĩ không khấu trừ thì không cần nộp gì, trong khi vẫn có thể phải gửi danh sách chi trả thu nhập.

3. Thuế GTGT

Doanh nghiệp vẫn kê khai thuế GTGT của kỳ cuối cùng đến thời điểm giải thể theo phương pháp đang áp dụng. Trường hợp kê khai theo phương pháp khấu trừ, mẫu sử dụng là 01/GTGT.

Nếu có số thuế nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể được xem xét hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện tương ứng. Khi thanh tra, thường bị hỏi đầu tiên là hóa đơn đầu vào, đối chiếu công nợ và tình trạng sử dụng hóa đơn tại thời điểm ngừng hoạt động.

III. Trường hợp không thực hiện quyết toán thuế đầy đủ

Không phải mọi doanh nghiệp giải thể đều đi theo một mẫu hồ sơ giống nhau. Một số trường hợp được xử lý theo cơ chế riêng:

  • Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì không thực hiện quyết toán thuế TNDN theo cơ chế thông thường khi giải thể.
  • Doanh nghiệp từ khi thành lập đến khi giải thể không phát sinh doanh thu và chưa sử dụng hóa đơn thì không thực hiện quyết toán thuế theo trường hợp miễn quy định tương ứng.
  • Nếu có trường hợp chuyên ngành khác được quy định không phải quyết toán thì áp dụng đúng điều kiện của trường hợp đó.

Lưu ý: Không tự suy luận rằng chỉ cần không hoạt động là không phải quyết toán. Cần đối chiếu đúng tình trạng doanh thu, hóa đơn, phương pháp tính thuế và hồ sơ đã phát sinh thực tế.

IV. Hoàn thành nghĩa vụ thuế, xử phạt chậm nộp và các việc liên quan

Trước khi hoàn tất thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Sau khi kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế sẽ đối chiếu nghĩa vụ cuối cùng:

  • Thuế còn thiếu.
  • Tiền chậm nộp.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế nếu có.

Sau khi xử lý xong, cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ để doanh nghiệp làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Ngoài phần thuế, doanh nghiệp thường còn phải xử lý hóa đơn còn tồn hoặc hóa đơn điện tử, thanh lý tài sản, đối chiếu công nợ, chốt bảo hiểm xã hội, tài khoản ngân hàng và hồ sơ nội bộ khác. Các phần này không thay thế nghĩa vụ thuế nhưng thường đi cùng một bộ hồ sơ giải thể. Vì vậy, bạn nên rà lại cùng lúc để tránh phải bổ sung nhiều lần.

Thời gian chậm nộp hồ sơ Khung xử phạt được ghi nhận
01 – 05 ngày Có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền mức thấp
Từ 01 ngày đến 30 ngày Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 60 ngày Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 90 ngày Có thể từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc cao hơn tùy trường hợp

Trường hợp tổ chức đã giải thể thì nội dung phạt tiền tại quyết định xử phạt có thể không thi hành, nhưng biện pháp khắc phục hậu quả vẫn được áp dụng, gồm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh, nộp hồ sơ giải thể nhưng chưa nộp tờ khai GTGT kỳ cuối, chưa khóa sổ để lập báo cáo tài chính đến ngày giải thể và chưa đối chiếu phần thuế TNCN đã khấu trừ của nhân viên. Khi cơ quan thuế rà soát, sẽ yêu cầu nộp bổ sung đầy đủ rồi mới xử lý tiếp thủ tục đóng mã số thuế.

  • Khoản 10 Điều 3, Điều 39, Khoản 4 Điều 44, Điều 54, Điều 67, Điểm g Khoản 1 Điều 110 – Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Điều 208 – Luật số 59/2020/QH14: Luật Doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 72 và các phụ lục biểu mẫu liên quan, gồm mẫu 03/TNDN; Mẫu số 01/GTGT Phụ lục II – Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 13, Khoản 1 Điều 41 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác