Có, nhưng cần nhìn đúng bản chất khoản thu. Thu nhập từ lãi cho vay của cá nhân được xếp vào thu nhập từ đầu tư vốn và tính thuế TNCN theo thuế suất 5% trên số tiền lãi thực nhận, không tính trên tiền gốc. Trên thực tế, nhiều người dễ nhầm phần này nếu chỉ nhìn hợp đồng vay mà quên tách riêng gốc và lãi.
Khoản thu này thường chịu thuế khi cá nhân cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng hoặc thỏa thuận. Riêng lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thuộc diện chịu thuế TNCN.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Trường hợp | Có phát sinh thuế TNCN không | Cách xác định |
|---|---|---|
| Cá nhân cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay có lãi | Có | Thuế suất 5% trên số lãi thực nhận |
| Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | Không | Không thuộc diện chịu thuế TNCN |
| Hợp đồng vay lãi suất 0% | Không | Không phát sinh thu nhập chịu thuế |
| Thực tế không phát sinh lãi | Không | Không có thu nhập tính thuế |
| Quan hệ vay dân sự thông thường giữa cá nhân với cá nhân, không kinh doanh và không thường xuyên | Thường không bị coi là thu nhập chịu thuế | Cần nhìn đúng tính chất khoản vay để tránh hiểu sai |
Mức thuế cần chú ý: 5% x số tiền lãi thực nhận.
II. Cách tính thuế và bên nào khấu trừ
1. Cách tính thuế
Thuế TNCN tính theo thuế suất toàn phần 5% trên thu nhập tính thuế, tức là phần lãi nhận được.
Công thức tính nhanh:
Thuế TNCN phải nộp = Tiền lãi thực nhận x 5%
Ví dụ thực tế
Nếu cá nhân nhận lãi 50 triệu đồng/tháng thì thuế TNCN tương ứng là:
50.000.000 x 5% = 2.500.000 đồng
Phần này hay bị bỏ sót khi hồ sơ chỉ theo dõi dòng tiền tổng mà không bóc tách rõ đâu là hoàn trả gốc, đâu là lãi. Cơ quan thuế thường soi rất kỹ chỗ này.
2. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai
Nếu bên vay là tổ chức, doanh nghiệp hoặc là bên trả thu nhập từ đầu tư vốn, bên trả thu nhập sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân và kê khai theo quy định.
Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm: trả lãi xong mới rà lại thuế, dẫn đến thiếu khấu trừ hoặc kê khai chậm.
III. Hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn cần nhớ
1. Biểu mẫu kê khai
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn thực hiện khấu trừ và kê khai theo mẫu 06/TNCN. Nội dung kê khai nằm ở phần I – Thu nhập từ đầu tư vốn.
Trường hợp cần bảng kê chi tiết cá nhân thì dùng phụ lục PL 06-1/BK-TNCN.
Lưu ý quan trọng
- Cần có hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay rõ ràng.
- Khấu trừ thuế trước khi trả lãi.
- Kê khai đúng mẫu 06/TNCN.
- Lưu đầy đủ chứng từ để đối chiếu khi cần.
2. Thời hạn kê khai và nộp thuế
Thu nhập từ lãi cho vay được kê khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, thường là thời điểm trả lãi.
Mốc thời gian cần nhớ: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày trả lãi.
Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này vì chỉ theo lịch kế toán nội bộ mà quên thời điểm nghĩa vụ thuế bám theo lần chi trả thực tế.
IV. Trường hợp không phát sinh thuế và rủi ro hay gặp
1. Các trường hợp thường không phát sinh thuế
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Hợp đồng vay lãi suất 0%.
- Thực tế không phát sinh lãi.
- Quan hệ vay dân sự thông thường giữa cá nhân với cá nhân, không kinh doanh và không thường xuyên, trên thực tế thường không bị coi là thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn hoặc hoạt động kinh doanh.
Lưu ý: nhiều người thấy chữ “cho vay” là nghĩ khoản nào cũng bị tính thuế, nhưng thực tế còn phụ thuộc ai vay, khoản thu là gì và có phát sinh lãi thật hay không.
2. Mức phạt và lỗi thường gặp
Trường hợp chậm nộp tờ khai có thể bị cảnh cáo nếu chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ; mức phạt có thể lên đến 25 triệu đồng tùy số ngày chậm. Tiền chậm nộp thuế tính 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp.
Ngoài ra, hành vi kê khai sai hoặc không khấu trừ còn có chế tài riêng. Khi thanh tra, thường bị hỏi đầu tiên là hợp đồng vay, chứng từ trả lãi, chứng từ khấu trừ và tờ khai 06/TNCN.
Nếu bạn đang rà soát hồ sơ thực tế, Thuận Thiên khuyên nên kiểm tra trước 4 điểm: có hợp đồng vay, có tách riêng gốc và lãi, có khấu trừ trước chi trả, có nộp tờ khai đúng hạn. Chỉ cần lệch một điểm là rất dễ bị truy thu hoặc xử phạt hành chính.
Về cập nhật pháp lý, nội dung xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất và trách nhiệm khấu trừ áp dụng theo hệ thống hướng dẫn hiện hành đã nêu trên. Theo quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2026, bản chất chính sách đối với tiền lãi cho vay vẫn được giữ nguyên là thu nhập từ đầu tư vốn, áp dụng thuế suất 5%.