Skip links

Lương tháng 13 có phải đóng thuế TNCN không?

Có. Lương tháng 13 là khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, nên thuộc diện chịu thuế TNCN. Nhiều người lầm tưởng khoản này được miễn thuế chỉ vì tên gọi “lương tháng 13”, nhưng thực tế không có quy định miễn thuế riêng. Khoản tiền này được tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm thực tế chi trả — trả vào năm nào thì tính thuế theo năm đó.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách hiểu đúng
Lương tháng 13 có chịu thuế TNCN không? , vì là khoản có tính chất tiền lương, tiền công
Có được miễn thuế riêng không? Không có quy định miễn thuế riêng chỉ vì đây là lương tháng 13
Tính vào thời điểm nào? Thời điểm thực tế chi trả
Trả của năm trước nhưng chi vào năm sau? Tính vào năm chi trả thực tế, không tính vào năm phát sinh danh nghĩa
Nếu thuộc diện tính thuế lũy tiến Cộng vào thu nhập của kỳ chi trả để tạm khấu trừ và quyết toán theo biểu thuế áp dụng
Nếu thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ Khấu trừ tại nguồn theo quy định tương ứng đối với hợp đồng ngắn hạn/không ký hợp đồng

Điểm cần nhớ: Việc chịu thuế TNCN và việc có phát sinh số thuế phải nộp là hai khái niệm khác nhau. Số thuế thực tế phụ thuộc vào tổng thu nhập tính thuế sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và các khoản được trừ hợp pháp.

II. Cách xác định thuế đối với lương tháng 13

1. Trường hợp tính theo biểu lũy tiến từng phần

Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên hoặc thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến, lương tháng 13 được cộng vào thu nhập chịu thuế của kỳ chi trả. Sau đó mới trừ các khoản được trừ như giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc hợp lệ để xác định số thuế phải nộp. Một sai sót thường gặp là doanh nghiệp chỉ nhìn tên khoản chi mà không cộng vào đúng kỳ trả tiền, dẫn đến sai lệch số khấu trừ và quyết toán cuối năm.

2. Trường hợp khấu trừ theo tỷ lệ tại nguồn

Với cá nhân thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ (hợp đồng ngắn hạn hoặc không ký hợp đồng), việc khấu trừ được thực hiện tại nguồn theo tỷ lệ tương ứng tại thời điểm chi trả. Sai sót thường gặp là nhiều đơn vị xem lương tháng 13 như một khoản thưởng riêng và xử lý không đúng cơ chế khấu trừ của từng nhóm lao động.

Ví dụ thực tế

Lương tháng 13 của năm 2025 nhưng được trả vào tháng 1/2026, khoản này được tính vào thu nhập chịu thuế của năm chi trả thực tế (năm 2026). Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ điểm này khi đối chiếu bảng lương, chứng từ chi trả và hồ sơ quyết toán.

III. Mức giảm trừ và biểu thuế áp dụng từ kỳ tính thuế mới

Từ kỳ tính thuế mới, mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng như sau:

Nội dung Mức áp dụng
Giảm trừ cho bản thân 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng
Biểu thuế bậc 1 Đến 10 triệu đồng/tháng: 5%
Biểu thuế bậc 2 Trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng: 10%
Biểu thuế bậc 3 Trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng: 20%
Biểu thuế bậc 4 Trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng: 30%
Biểu thuế bậc 5 Trên 100 triệu đồng/tháng: 35%

Lưu ý mốc số liệu: Lương tháng 13/2025 nếu trả vào tháng 1/2026 thì áp dụng mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng của năm 2026 và cộng vào thu nhập tháng chi trả để tính lũy tiến.

Lưu ý quan trọng

  • Lương tháng 13 chịu thuế TNCN, nhưng không đồng nghĩa với việc luôn phát sinh số thuế phải nộp.
  • Lỗi phổ biến: doanh nghiệp ghi nhận theo năm thưởng thay vì năm chi trả thực tế.
  • Khi thanh tra, cơ quan thuế thường kiểm tra sự khớp nhau giữa bảng lương, thời điểm chi tiền và cách khấu trừ tại nguồn.

IV. Thời hạn nộp thuế và chậm nộp

Nội dung Mốc áp dụng
Nộp thuế theo tháng Ngày thứ 20 của tháng sau
Nộp thuế theo quý Ngày cuối tháng đầu tiên của quý sau
Quyết toán năm Chậm nhất ngày cuối tháng 3 năm sau
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp

Nếu bạn đang rà soát hồ sơ lương thưởng cuối năm, Thuận Thiên khuyên bạn nên kiểm tra ba điểm: thời điểm chi trả, nhóm lao động và cách khấu trừ áp dụng, và các khoản giảm trừ đã tính đủ chưa. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải khi quyết toán.

  • Khoản 2 Điều 3; Khoản 3 Điều 8; Điều 9 – Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân
  • Điểm e Khoản 2 Điều 2; Khoản 2 Điều 8 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác