Skip links

Hóa đơn GTGT mua hàng nhập khẩu có được khấu trừ không?

, nhưng với hàng nhập khẩu thì căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào chủ yếu không phải hóa đơn GTGT mua vào thông thường, mà là chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Vì vậy, khi kê khai khấu trừ, cần có đầy đủ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu bên cạnh hóa đơn thông thường.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Kết luận
Có được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu không? Có, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ
Chứng từ cốt lõi để khấu trừ Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp lệ
Điều kiện về mục đích sử dụng Hàng hóa nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Điều kiện thanh toán Từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Dưới 5 triệu đồng Không đặt ra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Mua trả chậm, trả góp Chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ nếu có hợp đồng và hồ sơ liên quan; đến hạn mà thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cần điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ

Hàng nhập khẩu được xét khấu trừ theo chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, không chỉ dựa vào hóa đơn mua hàng thông thường.

II. Điều kiện để được khấu trừ

1. Chứng từ cần có

Để được khấu trừ, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cần có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp lệ. Đây là căn cứ cốt lõi để xác định quyền khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu.

2. Mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu cần được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Nếu hàng dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì phần thuế đầu vào tương ứng sẽ không đủ điều kiện khấu trừ.

3. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, hồ sơ thường cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu giá trị dưới 5 triệu đồng thì không xét điều kiện này.

  • Từ 5 triệu đồng trở lên: cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Dưới 5 triệu đồng: không xét điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hàng biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại hoặc trường hợp không phát sinh thanh toán theo bản chất giao dịch: áp dụng theo ngoại lệ tương ứng, không nên máy móc xử lý như giao dịch mua bán thông thường.
  • Thanh toán bù trừ công nợ: cần có hồ sơ, biên bản đối chiếu theo quy định để chứng minh điều kiện thanh toán.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp nhập khẩu hàng để bán ra chịu thuế GTGT, đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đầy đủ nhưng thanh toán đơn hàng từ 5 triệu đồng trở lên lại không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần thuế đã kê khai có thể phải điều chỉnh giảm.

III. Kê khai, hạch toán và các trường hợp không được khấu trừ

1. Kê khai và hạch toán

Thuế GTGT hàng nhập khẩu đủ điều kiện sẽ được kê khai khấu trừ vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT. Về hạch toán, thường theo hướng: Nợ TK 133 / Có TK 33312 đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được xác định theo từng cấu phần: trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Cần đối chiếu số liệu này với chứng từ nộp thuế để đảm bảo khớp đúng.

2. Các trường hợp không được khấu trừ

  • Không có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Hàng hóa không sử dụng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
  • Hóa đơn, chứng từ không hợp lệ như giả, tẩy xóa, khống.
  • Hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho hoạt động không chịu thuế.

Lưu ý quan trọng

Khi rà soát hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời ba yếu tố: chứng từ nộp thuế GTGT, điều kiện thanh toán và mục đích sử dụng hàng hóa.

IV. Một số mốc cần nhớ

Nội dung Mốc áp dụng
Thời hạn nộp thuế nhập khẩu thông thường Trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp được bảo lãnh tối đa 30 ngày
Doanh nghiệp ưu tiên Chậm nhất ngày thứ 10 của tháng kế tiếp
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp

Thứ tự kiểm tra ưu tiên khi rà soát hồ sơ nhập khẩu: chứng từ nộp thuế GTGT, mục đích sử dụng hàng hóa, chứng từ thanh toán.

  • Khoản 2 Điều 14; Điều 7; Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 25; Điều 26; Điều 5 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 9 – Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Điều 59 – Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác