Skip links

Hộ kinh doanh không tham gia BHXH khi thuộc diện bắt buộc có bị phạt không?

Có. Nếu chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh đã thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc mà không tham gia thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời phải nộp đủ số tiền BHXH còn thiếu và tiền lãi chậm đóng. Không phải mọi hộ kinh doanh đều bị áp dụng giống nhau; cần xác định đúng đối tượng, mốc thời gianhành vi vi phạm.

Mốc áp dụng:
– Từ 01/7/2025: áp dụng với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
Không áp dụng kết luận này cho hộ không đăng ký kinh doanh.

I. Bảng tra cứu nhanh

Vấn đề Nội dung cần hiểu đúng
Có bị phạt không? , nếu đã thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc mà không tham gia.
Ai thuộc diện áp dụng? Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, từ 01/7/2025.
Hộ không đăng ký kinh doanh thì sao? Không thuộc kết luận này.
Ngoài tiền phạt còn gì? Phải nộp đủ số tiền BHXH còn thiếu và tiền lãi chậm đóng.
Lãi chậm đóng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng.

II. Khi nào chủ hộ kinh doanh bị xem là vi phạm?

1. Xác định đúng thời điểm thuộc diện tham gia

Nhiều người chỉ nhìn vào việc có đăng ký hộ kinh doanh mà chưa tách đúng đối tượng. Cần hiểu rõ: Từ 01/7/2025, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Không có sự phân biệt theo phương pháp kê khai thuế.

2. Xác định đúng hành vi vi phạm

Nhiều hộ kinh doanh gom chung mọi trường hợp thành “không tham gia”. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xét hành vi cụ thể:

  • Chậm đóng.
  • Đóng không đúng mức quy định.
  • Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia.
  • Không đóng.
  • Trốn đóng.

Lưu ý quan trọng

Kết luận xử phạt chỉ đặt ra khi chủ hộ thực sự đã thuộc diện bắt buộc theo đúng thời điểm pháp luật áp dụng. Ngoài ra, các trường hợp như đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc trường hợp pháp luật quy định không thuộc diện tham gia cần được đối chiếu cụ thể trước khi kết luận có vi phạm hay không.

III. Mức xử phạt và khoản tiền phải nộp thêm

1. Mức phạt theo từng hành vi

Hành vi Mức xử phạt
Chậm đóng, đóng không đúng mức quy định, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia, hoặc chiếm dụng tiền đóng BHXH bắt buộc Phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người thuộc diện bắt buộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Trốn đóng BHXH bắt buộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Phạt từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

Tiền phạt không phải là phần duy nhất. Nhiều người nghĩ nộp phạt xong là kết thúc. Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc:

  • Nộp đủ số tiền BHXH bắt buộc phải đóng.
  • Nộp tiền lãi trên số tiền chậm đóng hoặc chưa đóng.

Mức lãi chậm đóng: 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng.

Nếu không tự nguyện thực hiện thì còn có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định, bao gồm việc trích tiền từ tài khoản.

Ví dụ thực tế

Một chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, đã đến thời điểm thuộc diện tham gia từ 01/7/2025 nhưng vẫn không đóng BHXH. Khi thanh tra, cần xác định hành vi là chậm đóng, không đóng hay trốn đóng. Nếu xác định là không đóng, ngoài xử phạt theo khung tương ứng còn phải nộp đủ số tiền còn thiếu và lãi chậm đóng phát sinh.

IV. Cách kiểm tra nhanh để tránh kết luận sai

  1. Kiểm tra hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hay không.
  2. Đối chiếu đúng mốc áp dụng 01/7/2025.
  3. Xác định chính xác hành vi: chậm đóng, đóng không đủ, không đóng hoặc trốn đóng.
  4. Rà soát có thuộc trường hợp ngoại lệ cần loại trừ hay không.

Nếu bạn đang tự rà hồ sơ, Thuận Thiên lưu ý nên kiểm tra đúng 4 điểm trên trước khi kết luận có bị phạt hay không. Cơ quan quản lý thường soi rất kỹ phần phân loại đối tượng và thời điểm phát sinh nghĩa vụ, nên chỉ cần lệch một điểm là đánh giá rủi ro đã khác.

  • Điểm m khoản 1 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 33; Khoản 1 Điều 40 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 3 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Điều 39 – Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác