Skip links

Quên xuất hóa đơn quà Tết vào tháng 1, sang tháng 2 hoặc tháng 3 xuất bù có bị phạt không?

Có. Nếu quà Tết đã giao trong tháng 1 nhưng sang tháng 2 hoặc tháng 3 mới lập hóa đơn thì thường bị xác định là lập hóa đơn không đúng thời điểm và có rủi ro bị xử phạt hành chính. Nhiều doanh nghiệp cho rằng quà biếu tặng không thu tiền nên không cần xuất hóa đơn. Tuy nhiên, hàng cho, biếu, tặng vẫn phải lập hóa đơn theo quy định.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách nhận diện Rủi ro chính
Đã giao quà trong tháng 1, tháng 2 hoặc 3 mới xuất hóa đơn Lập hóa đơn không đúng thời điểm Có thể bị xử phạt hành chính
Đã giao quà nhưng chưa lập hóa đơn luôn Có thể bị xem xét theo nhóm hành vi không lập hóa đơn Rủi ro nặng hơn việc xuất bù chậm
Quà biếu, tặng phù hợp pháp luật, nhiều người nhận Có thể lập hóa đơn tổng giá trị kèm bảng kê Cần giữ đủ hồ sơ kèm theo

Điểm cần nhớ: Với hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.

II. Khi nào bị xem là xuất hóa đơn chậm?

1. Thời điểm đúng để lập hóa đơn quà Tết

Với quà Tết cho khách hàng, đối tác hay nhân viên, thời điểm lập hóa đơn là khi bàn giao quà. Nếu đã giao trong tháng 1, hóa đơn cần được lập ngay khi đó.

Một số đơn vị giao quà trước, đến cuối đợt mới tập hợp chứng từ và xuất hóa đơn sang tháng sau. Cách này khiến hóa đơn lệch thời điểm và dễ bị xem là vi phạm.

2. Phân biệt xuất chậm và không xuất

  • Đã xuất bù sau đó: lập hóa đơn không đúng thời điểm.
  • Không xuất hóa đơn: thuộc hành vi không lập hóa đơn.

Tình trạng này xảy ra khá phổ biến, đặc biệt khi quà Tết được phát cho nhiều người và kế toán chưa nhận đủ biên bản giao nhận trong kỳ.

III. Mức phạt và cách tính theo số lượng hóa đơn

1. Khung xử phạt cần lưu ý

Từ 16/01/2026, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng có khung xử phạt riêng, không giống với hóa đơn bán hàng thông thường.

Số lượng hóa đơn vi phạm Mức xử phạt đối với tổ chức
01 hóa đơn Cảnh cáo
Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Nhiều hóa đơn vi phạm cùng loại trong cùng vụ việc thì xử phạt một lần theo tổng số lượng hóa đơn vi phạm tương ứng.

2. Rủi ro thuế đi kèm

Nếu việc xuất chậm hóa đơn làm phát sinh kê khai thiếu thuế hoặc chậm nộp thuế, ngoài xử phạt về hóa đơn, doanh nghiệp còn có thể phải khai bổ sung hồ sơ thuế và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót. Doanh nghiệp thường chỉ tập trung xử lý hóa đơn mà bỏ qua việc rà soát tờ khai thuế liên quan.

Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp giao quà Tết cho khách hàng trong tháng 1, đến tháng 3 mới lập 3 hóa đơn tổng hợp. Trường hợp này được xác định là 3 hóa đơn lập không đúng thời điểm. Khi xử lý, căn cứ vào tổng số hóa đơn vi phạm trong cùng vụ việc để áp khung phạt.

IV. Hồ sơ nên kiểm tra ngay khi xuất bù

1. Có thể lập hóa đơn tổng hợp kèm bảng kê

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng phù hợp pháp luật, có thể lập hóa đơn tổng giá trị kèm danh sách chi tiết hoặc bảng kê. Hóa đơn ghi rõ nội dung “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”.

Hồ sơ nên có Nội dung cần kiểm tra
Bảng kê/danh sách chi tiết Mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thông tin người nhận theo quy định
Hồ sơ chương trình biếu tặng Danh sách người nhận, biên bản giao nhận, chứng từ liên quan
Chứng từ mua hàng gốc Đối chiếu với hàng đã đem biếu, tặng

2. Lưu ý khi kiểm tra hồ sơ

Khi kiểm tra, cơ quan thuế sẽ xem xét kỹ thời điểm giao quà, danh sách người nhận và chứng từ chứng minh việc cho, biếu, tặng. Doanh nghiệp nên rà soát toàn bộ hồ sơ giao quà trong tháng 1, thống kê số hóa đơn bị xuất chậm và hoàn thiện bảng kê ngay từ đầu để tránh sai sót khi giải trình.

Lưu ý quan trọng

  • Quà Tết cho khách hàng, đối tác hoặc nhân viên vẫn thuộc nhóm hàng cho, biếu, tặng cần lập hóa đơn.
  • Nếu đã giao trong tháng 1 mà sang tháng 2 hoặc 3 mới lập thì rủi ro chính là lập hóa đơn không đúng thời điểm.
  • Nếu chưa lập hóa đơn, đó là hành vi không lập hóa đơn.
  • Nên kiểm tra cả phần kê khai thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
  • Khoản 1 Điều 4; Khoản 1 Điều 9 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
  • Điểm b khoản 7 Điều 1 – Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Khoản 2 Điều 24; Điểm đ khoản 3 Điều 5 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP)
  • Khoản 2, khoản 3 Điều 47 – Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Quy định về tiền chậm nộp thuế tại Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác