Skip links

Công ty có được cộng dồn ngày phép từ năm này sang năm khác cho nhân viên không?

, nhưng không tự động. Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Công ty có thể cho cộng dồn ngày phép từ năm này sang năm khác nếu hai bên thống nhất rõ. Nhiều doanh nghiệp cho rằng phép dư sẽ tự chuyển sang năm sau, nhưng thực tế điều này chỉ đúng khi có thỏa thuận.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Kết luận
Có được cộng dồn ngày phép sang năm sau không? Có thể, nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận.
Có tự động chuyển phép dư sang năm sau không? Không phải trường hợp tự động.
Được nghỉ gộp tối đa bao lâu? Tối đa 03 năm một lần.
Nếu thôi việc mà chưa nghỉ hết phép? Người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Mốc cần nhớ: nghỉ gộp ngày phép năm được áp dụng theo thỏa thuận và giới hạn tối đa 03 năm một lần.

II. Điều kiện để công ty cộng dồn ngày phép

1. Khi nào được cộng dồn

Việc cộng dồn ngày phép thực chất là nghỉ gộp phép năm. Người lao động có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ nhiều lần hoặc nghỉ gộp. Nếu không có thỏa thuận, công ty không có cơ sở đương nhiên chuyển số ngày chưa nghỉ sang năm sau.

Thỏa thuận miệng thường dễ dẫn đến hiểu lầm. Tốt nhất nên thể hiện bằng văn bản hoặc email để hai bên đều có căn cứ rõ ràng.

2. Giới hạn thời gian nghỉ gộp

Pháp luật giới hạn nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Cộng dồn vượt quá giới hạn này có thể dẫn đến tranh chấp.

3. Lịch nghỉ do ai sắp xếp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Tuy đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm, đặc biệt khi chỉ quản lý phép trên file nội bộ mà không thông báo lịch nghỉ đầy đủ.

III. Số ngày phép năm làm căn cứ cộng dồn

Trường hợp Số ngày nghỉ hằng năm
Làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường 12 ngày làm việc
Người chưa thành niên, người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 14 ngày làm việc
Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 16 ngày làm việc
Làm việc chưa đủ 12 tháng Tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc
Đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động Tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm

Mốc cần nhớ: cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.

IV. Xử lý phép chưa nghỉ hết và rủi ro doanh nghiệp hay gặp

1. Trường hợp chưa nghỉ hết phép

Nếu người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, người sử dụng lao động phải trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Ngoài trường hợp này, không có quy định buộc phải thanh toán tiền phép chưa nghỉ chỉ vì người lao động không dùng hết trong năm.

2. Rủi ro và mức xử phạt

Một số doanh nghiệp mắc lỗi: không cho người lao động nghỉ phép, sắp lịch nghỉ không đúng, hoặc cho rằng phép dư tự động sang năm mà không cần thống nhất. Vi phạm quy định về nghỉ hằng năm có thể bị xử phạt hành chính:

Chủ thể vi phạm Mức phạt
Cá nhân Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Tổ chức Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Ví dụ thực tế

Người lao động có 12 ngày phép, trong năm mới nghỉ 5 ngày. Nếu hai bên thỏa thuận chuyển 7 ngày còn lại sang năm sau để nghỉ một lần dài hơn thì có thể thực hiện. Ngược lại, nếu không có thỏa thuận, doanh nghiệp không nên mặc định số ngày này được cộng dồn.

Lưu ý quan trọng

  • Phải có thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Thời gian nghỉ gộp không được vượt quá 03 năm một lần.
  • Nên lưu lại email, đơn đề nghị nghỉ phép hoặc quy chế nội bộ để tránh tranh chấp.
  • Khi người lao động nghỉ việc, cần đối chiếu chính xác số ngày phép còn lại để xử lý tiền lương chưa nghỉ.

Việc ghi rõ điều kiện cộng dồn, thời hạn nghỉ gộp và cách xử lý phép tồn trong quy chế nội bộ sẽ giúp hồ sơ thống nhất và tránh tranh chấp.

No data was found
  • Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 113 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 114 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 65, Điều 66, Khoản 3 Điều 67 – Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Khoản 2 Điều 18 – Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Khoản 4 Điều 113 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Nghỉ phép năm chưa dùng hết xử lý thế nào, khi nào được chuyển năm sau, khi nào được thanh toán và ai quyết định lịch nghỉ?

...

Quy định nghỉ phép năm mới nhất: số ngày nghỉ, cách tính, tăng theo thâm niên, gộp phép và thanh toán ngày chưa nghỉ.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác