Skip links

Công ty cấp học bổng (cho con nhân viên hoặc nhân viên) có phải nộp thuế TNCN không?

Thông thường, khoản học bổng do công ty cấp cho nhân viên hoặc con nhân viên sẽ thuộc diện miễn thuế TNCN nếu đây là học bổng theo chương trình hỗ trợ khuyến học của chính công ty và hồ sơ chứng minh được lập đầy đủ. Ngược lại, nếu khoản chi thực chất là hỗ trợ học phí, phúc lợi, thưởng hoặc mang tính tiền lương, tiền công thì phần này có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế. Việc xác định đúng bản chất khoản chi chính là yếu tố then chốt để tránh rủi ro thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý thuế TNCN Điểm cần kiểm tra
Học bổng cấp theo chương trình hỗ trợ khuyến học của công ty Người nhận thuộc diện miễn thuế TNCN, công ty không khấu trừ thuế khi chi trả Cần có quyết định ban hành chương trình, tiêu chí xét cấp, quyết định cấp học bổng và chứng từ chi trả
Học bổng cho con nhân viên theo chương trình khuyến học của công ty Vẫn thuộc diện miễn thuế TNCN cho người nhận Thiếu chương trình học bổng rõ ràng dễ dẫn đến rủi ro
Khoản chi là hỗ trợ học phí, phúc lợi, thưởng hoặc mang tính tiền lương, tiền công Có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN Rủi ro truy thu phát sinh nếu hồ sơ không chứng minh được bản chất học bổng

Mốc áp dụng: từ 15/8/2013 đến hết 30/6/2026 áp dụng quy định miễn thuế tại Thông tư 111/2013/TT-BTC; từ 01/7/2026 tiếp tục áp dụng diện miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

II. Khi nào công ty không phải khấu trừ thuế TNCN?

1. Trường hợp được xem là học bổng miễn thuế

Điểm mấu chốt là khoản tiền này phải là học bổng theo chương trình hỗ trợ khuyến học của công ty. Khi đáp ứng đúng bản chất này thì người nhận thuộc diện miễn thuế TNCN, và công ty khi chi trả thường không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản học bổng đó.

Cần lưu ý rằng việc chi tiền học bổng phải được xây dựng thành chương trình cụ thể, có tiêu chí rõ ràng và quyết định cấp phải thể hiện đúng đối tượng, mục đích.

2. Trường hợp dễ bị tính vào thu nhập chịu thuế

Nếu khoản chi không đi theo chương trình hỗ trợ khuyến học mà thực chất là:

  • hỗ trợ học phí,
  • phúc lợi cho nhân viên,
  • thưởng,
  • hoặc khoản có tính chất tiền lương, tiền công,

thì khoản này có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu công ty dùng một tên gọi chung cho nhiều loại chi khác nhau, cần đảm bảo hồ sơ nội bộ thể hiện rõ căn cứ và tiêu chí cho từng loại.

III. Hồ sơ công ty nên lưu để tránh rủi ro

Để chứng minh khoản chi thuộc diện học bổng miễn thuế, tổ chức chi trả nên lưu đầy đủ hồ sơ sau:

  • quyết định ban hành chương trình hỗ trợ khuyến học;
  • tiêu chí xét cấp học bổng;
  • quyết định cấp học bổng cho từng trường hợp;
  • chứng từ thanh toán, chi trả học bổng.

Chứng từ chi trả cần ghi rõ mục đích là học bổng theo chương trình khuyến học của công ty.

Ví dụ thực tế

Công ty A có chương trình khuyến học tài năng trẻ cho con nhân viên có thành tích học tập xuất sắc, ban hành tiêu chí xét cấp và quyết định chi 5 triệu đồng/tháng cho con chị Mai. Trường hợp này, nếu hồ sơ đi đúng theo chương trình đã ban hành, khoản nhận này thuộc diện miễn thuế TNCN và công ty không khấu trừ thuế khi chi trả.

Lưu ý quan trọng

Nếu công ty chỉ trả hộ học phí hoặc hỗ trợ học tập thông thường cho con nhân viên mà không nằm trong chương trình học bổng khuyến học, thì không nên mặc định đây là khoản được miễn thuế theo diện học bổng.

IV. Lưu ý về hiệu lực pháp lý và rủi ro xử phạt

1. Mốc thời gian áp dụng

  • Từ 15/8/2013 đến hết 30/6/2026: áp dụng quy định miễn thuế tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Từ 01/7/2026: tiếp tục miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trong đó học bổng từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó vẫn là thu nhập miễn thuế.

2. Nếu xác định sai bản chất khoản chi

Nếu khoản học bổng thực tế không thuộc diện miễn thuế nhưng công ty lại không khấu trừ thuế TNCN, rủi ro có thể phát sinh theo quy định xử phạt về thuế. Mức xử lý có thể liên quan đến vi phạm thủ tục thuế hoặc hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp; trường hợp khai sai dẫn đến thiếu thuế có thể bị phạt từ 20% số thuế thiếu trở lên. Khi kiểm tra hồ sơ, nếu không chứng minh được bản chất miễn thuế, khoản chi có thể bị xem xét lại.

Khi chuẩn bị chi, doanh nghiệp nên kiểm tra bốn giấy tờ chính: chương trình, tiêu chí, quyết định cấp và chứng từ chi trả. Đây là cơ sở để khoản chi được xác định là học bổng miễn thuế.

  • Điểm m.2 Khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 25 – Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 10 Điều 4 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Điều 13, Điều 16 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác