Skip links

Mua dịch vụ thiết kế từ cá nhân không có hóa đơn, hợp thức chi phí như thế nào?

Việc hợp thức chi phí mua dịch vụ thiết kế từ cá nhân không có hóa đơn khả thi nếu xác định đúng đối tượng cung cấp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. Cần tách rõ: nếu cá nhân không kinh doanh hoặc thuộc diện được lập bảng kê, doanh nghiệp có thể dùng Mẫu số 02/TNDN kèm chứng từ liên quan. Ngược lại, nếu bên cung cấp phải xuất hóa đơn thì yêu cầu hóa đơn theo quy định. Khoản chi này không có thuế GTGT đầu vào khấu trừ, nên cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ hồ sơ chứng minh giao dịch thật và điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

I. Bảng tra cứu nhanh để xử lý đúng ngay từ đầu

Trường hợp Cách xử lý Điểm cần giữ hồ sơ
Cá nhân không kinh doanh trực tiếp cung cấp dịch vụ thiết kế Doanh nghiệp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ Mẫu 02/TNDN Hợp đồng, nghiệm thu/bàn giao, chứng từ chi trả, giấy tờ định danh cá nhân
Cá nhân/hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng phải xuất hóa đơn theo quy định áp dụng Có thể xử lý theo cơ chế bảng kê nếu thuộc diện được phép Bảng kê, chứng từ thanh toán, hồ sơ giao dịch thực tế
Giá trị mua dịch vụ trong ngày của từng cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên Cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện tính chi phí được trừ Sao kê/chứng từ chuyển khoản và hồ sơ đi kèm
Chi trả cho cá nhân không kinh doanh từ 2 triệu đồng/lần trở lên Doanh nghiệp khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết Chứng từ khấu trừ, nộp thuế hoặc cam kết hợp lệ
Cá nhân/hộ kinh doanh thuộc diện phải xuất hóa đơn Không dùng bảng kê thay thế Yêu cầu hóa đơn theo quy định

Điểm dễ nhầm nhất: bảng kê 02/TNDN không phải giải pháp thay cho hóa đơn trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp thường sai ở đoạn này nên khi quyết toán rất dễ bị hỏi lại toàn bộ hồ sơ.

II. Hồ sơ cần có để khoản chi được chấp nhận

Trong thực tế, một bộ hồ sơ đủ chặt thường đi theo từng lớp để chứng minh giao dịch có thật, công việc đã làm xong và tiền đã chi đúng người.

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế.
  • Biên bản nghiệm thu/bàn giao sản phẩm thiết kế hoặc tài liệu chứng minh kết quả công việc.
  • Chứng từ chi trả tiền cho cá nhân.
  • Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký và chịu trách nhiệm.
  • Bản sao CCCD/CMND hoặc thông tin định danh, mã số thuế của cá nhân nếu có.
  • Chứng từ khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho cá nhân nếu thuộc diện khấu trừ.

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp thuê cá nhân làm bộ nhận diện thương hiệu. Nếu chỉ có file thiết kế và phiếu chi, hồ sơ này thường chưa đủ chặt. Phần này hay bị bỏ sót là biên bản nghiệm thu, thông tin định danh người nhận tiền và bảng kê 02/TNDN nếu thuộc diện được lập bảng kê.

Lưu ý quan trọng: Khoản chi chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu phục vụ sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện thanh toán. Nhiều doanh nghiệp có hợp đồng nhưng thiếu chứng từ chi trả, hoặc ngược lại.

III. Cách xử lý thuế TNCN và điều kiện thanh toán

1. Khấu trừ thuế TNCN khi trả tiền cho cá nhân thiết kế

  • Nếu trả cho cá nhân không kinh doanh theo diện tiền công, thù lao, dịch vụ: khi tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả.
  • Nếu dưới 2 triệu đồng/lần: không thuộc ngưỡng khấu trừ 10% theo quy định này.
  • Nếu cá nhân đủ điều kiện làm cam kết theo quy định thuế TNCN: doanh nghiệp có thể tạm thời không khấu trừ, nhưng cần lưu cam kết hợp lệ.
  • Việc khấu trừ TNCN là nghĩa vụ riêng, không thay thế yêu cầu về bảng kê và chứng từ chi phí TNDN.

Mốc cần nhớ: từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp chi trả cho cá nhân không kinh doanh thường phải xử lý khấu trừ 10%, trừ trường hợp có cam kết hợp lệ.

2. Điều kiện thanh toán để tính chi phí được trừ

  • Nếu giá trị mua dịch vụ trong ngày của từng cá nhân dưới 5 triệu đồng: có thể thanh toán theo hình thức phù hợp, nhưng vẫn cần chứng từ chi trả và hồ sơ kèm theo.
  • Nếu giá trị mua dịch vụ trong ngày của từng cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên: cần có thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện tính chi phí được trừ.
  • Từ 01/7/2025, theo mức quy định mới nhất, khoản thanh toán dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm GTGT) cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ chi phí và khấu trừ thuế GTGT nếu có.

Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp thường thanh toán tiền mặt cho khoản từ 5 triệu đồng trở lên và nghĩ rằng có hợp đồng và bảng kê là đủ. Khi thanh tra, vấn đề đầu tiên được hỏi chính là chứng từ chuyển khoản và mốc giá trị thanh toán trong ngày theo từng cá nhân.

IV. Trường hợp không dùng được bảng kê và các rủi ro hay gặp

Không phải cứ mua của cá nhân là được dùng bảng kê. Nếu bên cung cấp là cá nhân/hộ kinh doanh thuộc diện phải xuất hóa đơn, doanh nghiệp cần yêu cầu hóa đơn theo quy định, không dùng bảng kê thay thế.

  • Không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ đối với khoản chi xử lý bằng hồ sơ cá nhân không có hóa đơn; trọng tâm là hồ sơ để tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN khấu trừ: theo tháng chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo; theo quý chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
  • Vi phạm về khấu trừ, nộp thuế TNCN hoặc khai sai có thể bị xử phạt theo quy định xử phạt thuế hiện hành.
Rủi ro Hậu quả thường gặp
Không khấu trừ TNCN khi thuộc diện khấu trừ Bị xử phạt về khấu trừ, kê khai, nộp thuế
Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi vượt ngưỡng Khoản chi có thể không đủ điều kiện tính chi phí được trừ, không khấu trừ GTGT nếu có
Khai sai dẫn đến thiếu thuế Phạt 20% số thuế thiếu
Hành vi trốn thuế Phạt từ 1-3 lần số thuế trốn

Ví dụ thực tế: Thuận Thiên thường thấy một tình huống khá phổ biến: doanh nghiệp thuê freelancer thiết kế, nhận file hoàn chỉnh, đã trả tiền nhưng thiếu khấu trừ TNCN và không lập bảng kê. Đây là điểm dễ bị truy thu vì hồ sơ nhìn có vẻ đủ về nghiệp vụ, nhưng lại thiếu phần thuế và chứng từ nội bộ.

Lưu ý quan trọng: Để hồ sơ đi được đến quyết toán an toàn, hãy kiểm tra theo checklist ngắn: đúng đối tượngđúng bộ hồ sơđúng ngưỡng thanh toánđúng nghĩa vụ khấu trừ TNCN. Chỉ cần một mắt xích sai, toàn bộ khoản chi có thể bị xem xét lại.

 

  • Khoản 13 Điều 3 – Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
  • Điều 9 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điểm i Khoản 1 Điều 25 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Điều 13, Điều 16, Điều 17 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác