Skip links

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 được căn cứ theo quy định quản lý thuế hiện hành. Nếu doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch (từ 01/01/2025 đến 31/12/2025), hạn nộp chậm nhất là 31/03/2026. Nếu năm tài chính khác với năm dương lịch, thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Mốc cần nhớ: năm tài chính trùng năm dương lịch, hạn nộp hồ sơ quyết toán là 31/03/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh thời hạn nộp

Trường hợp Thời hạn nộp hồ sơ
Năm tài chính trùng năm dương lịch 31/03/2026
Năm tài chính khác năm dương lịch Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc sự kiện tương tự làm phát sinh quyết toán thuế 45 ngày kể từ ngày xảy ra quyết định hoặc sự kiện
Hạn nộp trùng ngày nghỉ Chuyển sang ngày làm việc tiếp theo

II. Cách xác định đúng hạn nộp để tránh sai sót

1. Doanh nghiệp dùng năm dương lịch

Với trường hợp này, cách xác định khá đơn giản: kỳ quyết toán tính từ 01/01/2025 đến 31/12/2025, hạn nộp là 31/03/2026. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp nhầm lẫn giữa năm quyết toán và thời điểm nộp hồ sơ.

2. Doanh nghiệp dùng năm tài chính khác năm dương lịch

Khi năm tài chính không kết thúc vào ngày 31/12, hạn nộp không cố định là 31/03 mà được tính là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nhiều doanh nghiệp sau khi thay đổi năm tài chính vẫn giữ thói quen nộp theo mốc năm dương lịch, dẫn đến sai sót.

3. Trường hợp phát sinh quyết toán do tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động

Nếu doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc có sự kiện tương tự làm phát sinh quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày xảy ra quyết định hoặc sự kiện đó.

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp đang làm thủ tục chuyển đổi loại hình thường chỉ tập trung vào hồ sơ nội bộ mà quên mốc 45 ngày cho hồ sơ khai thuế phát sinh. Đây là lỗi nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm.

III. Một số điểm cần kiểm tra khi nộp hồ sơ quyết toán

1. Hạn nộp trùng ngày nghỉ

Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ theo quy định, thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Nhiều đơn vị chỉ nhớ ngày trên lịch mà không kiểm tra đó có phải ngày làm việc hay không.

2. Văn bản áp dụng cho kỳ quyết toán này

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN kỳ năm 2025 nộp trong quý I/2026 vẫn áp dụng Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Dù có thông tin về luật mới có hiệu lực từ 01/07/2026, thời hạn nộp của kỳ này không thay đổi. Doanh nghiệp cần xác định đúng văn bản áp dụng để tránh nhầm lẫn khi thanh tra.

3. Mẫu tờ khai sử dụng

Doanh nghiệp thực hiện hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN và các phụ lục liên quan nếu có. Cần đặc biệt lưu ý việc thiếu phụ lục kèm theo, nhất là khi số liệu trên tờ khai có chênh lệch với hồ sơ kế toán hoặc báo cáo liên quan.

Lưu ý quan trọng:

  • Kiểm tra đúng ngày kết thúc năm tài chính trước khi tính hạn nộp.
  • Kiểm tra hồ sơ theo mẫu 03/TNDN và phụ lục liên quan.
  • Nếu có sự kiện tổ chức lại doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động, cần tách riêng mốc 45 ngày để theo dõi.

IV. Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Nếu nộp chậm hồ sơ khai thuế, mức xử phạt được xác định theo số ngày chậm nộp. Doanh nghiệp thường chỉ lo phần tiền thuế mà quên thời hạn nộp hồ sơ, dẫn đến bị truy thu và xử phạt hành chính.

Số ngày chậm nộp Mức xử phạt áp dụng cho tổ chức
01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
01 – 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo Phạt từ 2 – 5 triệu đồng
31 – 60 ngày Phạt từ 5 – 8 triệu đồng
61 – 90 ngày Phạt từ 8 – 15 triệu đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra Phạt từ 15 – 25 triệu đồng

Mức phạt nêu trên áp dụng cho tổ chức, theo khung xử phạt hiện hành. Nếu cần Thuận Thiên hỗ trợ rà soát hạn nộp và bộ hồ sơ quyết toán trước khi nộp, bạn nên kiểm tra sớm để tránh dồn việc vào phút cuối.

  • Điểm a Khoản 2 Điều 44; Khoản 3 Điều 44 – Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Khoản 6 Điều 8 – Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
  • Luật số 108/2025/QH15: Luật Quản lý thuế 2025
  • Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác