Skip links

Công ty có được thay đổi ngành nghề kinh doanh bất cứ lúc nào không?

Có. Doanh nghiệp được thay đổi, bổ sung hoặc giảm ngành, nghề kinh doanh vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động dựa trên quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, khi có quyết định thay đổi, doanh nghiệp cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Mốc cần nhớ: Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin cần biết
Doanh nghiệp có được thay đổi ngành nghề không? Có, có thể thay đổi vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động
Giới hạn pháp lý Không đăng ký hoặc kinh doanh ngành, nghề bị cấm
Ngành nghề có điều kiện Chỉ kinh doanh khi đã đáp ứng và duy trì đầy đủ điều kiện theo quy định
Thời hạn thông báo Trong 10 ngày kể từ ngày có nghị quyết, quyết định hoặc ngày phát sinh thay đổi theo quy định
Cơ quan tiếp nhận Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Thời gian xử lý 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

II. Khi nào được thay đổi và cần lưu ý gì?

1. Trường hợp được thay đổi

Doanh nghiệp có thể bổ sung, giảm hoặc điều chỉnh ngành, nghề kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Tuy nhiên, quyền thay đổi không đồng nghĩa với việc có thể kê khai tùy ý.

  • Nếu ngành, nghề dự kiến bổ sung thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không đăng ký và không kinh doanh ngành, nghề đó.
  • Nếu là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ nên triển khai hoạt động khi đã đáp ứng đủ điều kiện và cần duy trì điều kiện đó trong suốt quá trình kinh doanh.
  • Nếu có nhà đầu tư nước ngoài hoặc thuộc trường hợp bị hạn chế tiếp cận thị trường, còn cần đối chiếu thêm điều kiện tiếp cận thị trường trước khi thực hiện.

2. Lưu ý về mã ngành

Khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp kê khai theo mã ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đang áp dụng. Từ 15/11/2025 sử dụng hệ thống mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg; trước thời điểm đó áp dụng hệ thống mã ngành hiện hành tương ứng.

Ví dụ minh hoạ
Một công ty muốn bổ sung ngành nghề có điều kiện và đã nộp hồ sơ thay đổi. Hồ sơ đăng ký có thể được cập nhật, nhưng nếu điều kiện kinh doanh chuyên ngành chưa được đáp ứng đầy đủ thì doanh nghiệp cần rà soát kỹ trước khi triển khai thực tế.

III. Hồ sơ và thủ tục thực hiện

1. Hồ sơ cơ bản

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông tùy loại hình doanh nghiệp về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  • Biểu mẫu áp dụng: Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 01/7/2025.

2. Trình tự và thời gian xử lý

  1. Doanh nghiệp ban hành nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  2. Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin thay đổi trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý quan trọng
Về chi phí, thông tin “lệ phí 100.000 đồng/lần” không còn phù hợp để xem như kết luận chung. Nhiều trường hợp không thu lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nhưng vẫn có thể phát sinh phí công bố thông tin hoặc khoản thu khác tùy trường hợp áp dụng. Doanh nghiệp nên kiểm tra biểu mẫu và mức phí thực tế tại thời điểm nộp.

IV. Mức phạt nếu thông báo chậm

Thời gian chậm thông báo Mức xử phạt
Từ 01 ngày đến 10 ngày Cảnh cáo
Từ 11 ngày đến 30 ngày Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Từ 91 ngày trở lên Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Khi thanh tra, cán bộ sẽ kiểm tra kỹ ngày ra quyết định thay đổingày doanh nghiệp thực hiện thông báo. Do đó, doanh nghiệp nên lưu hồ sơ nội bộ đầy đủ để chứng minh mốc thời gian, nhất là khi thay đổi nhiều ngành nghề cùng lúc.

  • Điều 7, Điều 8, Điều 28, Điều 30 và Điều 31 – Luật Doanh nghiệp năm 2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15
  • Điều 7 và Điều 49 – Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Điều 49 – Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC
  • Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết từ a-z cách thay đổi ngành nghề kinh doanh theo quy định mới nhất. Bao gồm hồ sơ, thủ tục, chi phí và các lưu ý...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác