Chi phí công bố sản phẩm mới không có mức chung cho mọi trường hợp. Với mỹ phẩm, hiện ở mức 500.000 đồng/hồ sơ. Còn với thực phẩm, mức phí phải tách theo đúng loại thủ tục: có trường hợp 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm, có trường hợp 500.000 đồng/lần/sản phẩm, và nhóm thực phẩm thông thường trước đây theo cơ chế tự công bố thường không thu phí nhà nước. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi chỉ áp một mức phí cho tất cả sản phẩm, khiến hồ sơ sai ngay từ đầu.
I. Bảng tra cứu nhanh chi phí công bố
| Nhóm sản phẩm | Loại thủ tục | Mức phí nhà nước | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Mỹ phẩm | Công bố sản phẩm mỹ phẩm | 500.000 đồng/hồ sơ | Tính theo hồ sơ, không phải theo từng chứng từ lẻ |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | Đăng ký bản công bố sản phẩm | 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm | Dễ sai khi xác định nhầm sang diện tự công bố |
| Phụ gia thực phẩm | Thủ tục theo diện áp dụng tương ứng | 500.000 đồng/lần/sản phẩm | Cần kiểm tra đúng loại sản phẩm trước khi nộp |
| Thực phẩm thông thường | Tự công bố theo cơ chế trước đây | Thường không thu phí nhà nước | Không nên hiểu là mọi trường hợp hiện nay đều 0 đồng |
Điểm quan trọng: Phần thực phẩm không có mức cố định áp dụng chung cho mọi sản phẩm. Doanh nghiệp thường gặp sai sót khi báo giá nội bộ hoặc dự trù ngân sách.
II. Tổng chi phí thực tế không chỉ có lệ phí nhà nước
Bên cạnh khoản nộp cho cơ quan nhà nước, tổng chi phí làm hồ sơ còn phát sinh một số khoản khác. Nhiều doanh nghiệp chỉ dự trù lệ phí công bố mà quên các chi phí đi kèm.
- Chi phí kiểm nghiệm: khoảng 1 – 7 triệu đồng tùy loại sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ tư vấn hoặc soạn hồ sơ: tùy đơn vị thực hiện.
- Chi phí dịch thuật hoặc hợp pháp hóa tài liệu: thường gặp với hàng nhập khẩu, tùy bộ hồ sơ.
- Mỹ phẩm: không có phí duy trì hằng năm; nội dung hiện tại thể hiện không có phí duy trì hằng năm.
Ví dụ thực tế
Một bộ hồ sơ mỹ phẩm có thể chỉ nộp 500.000 đồng lệ phí công bố, nhưng nếu là hàng nhập khẩu thì chi phí thực tế còn tăng thêm do dịch thuật, hợp pháp hóa và chuẩn hóa hồ sơ. Phần này cần được tính đến khi định giá sản phẩm.
III. Hồ sơ và thời gian xử lý dễ nhầm lẫn
1. Mỹ phẩm
- Hồ sơ: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm 02 bản kèm dữ liệu công bố bản mềm; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Hiệu lực: Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
- Thời gian xử lý: thường 3 – 7 ngày.
2. Thực phẩm theo cơ chế tự công bố
- Hồ sơ: Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 và Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng.
- Hiệu lực: Bản tự công bố không có thời hạn cố định. Giá trị tồn tại cho đến khi có thay đổi.
- Thời gian xử lý: thường 7 – 15 ngày làm việc.
Lưu ý quan trọng
Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra xem sản phẩm được xếp vào đúng nhóm thủ tục hay chưa. Nếu xác định sai ngay từ đầu, mức phí, thành phần hồ sơ và thời gian xử lý đều có thể bị lệch.
IV. Điểm cần lưu ý khi áp dụng cho thực phẩm
Với thực phẩm, mức phí và cơ chế công bố có thể thay đổi theo từng giai đoạn pháp lý. Do đó, kết luận 0 đồng phí nhà nước chỉ phù hợp với bối cảnh tự công bố theo cơ chế cũ; không nên áp dụng cứng nhắc cho mọi hồ sơ hiện tại.
- Nếu thuộc nhóm đăng ký bản công bố sản phẩm: cần kiểm tra đúng loại sản phẩm trước khi chốt phí.
- Nếu là phụ gia thực phẩm: cần tách riêng, tránh gộp chung với thực phẩm thông thường.
- Nếu là thực phẩm thông thường: nên rà lại đúng cơ chế áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Mức xử phạt đáng lưu ý: Không công bố mỹ phẩm hoặc thực phẩm có thể bị phạt 40 – 50 triệu đồng đối với cá nhân, 80 – 100 triệu đồng đối với tổ chức; các vi phạm liên quan khác có thể ở mức 20 – 60 triệu đồng, tùy theo hành vi cụ thể.
Khi chuẩn bị hồ sơ lần đầu, cần chốt trước 3 việc: đúng nhóm sản phẩm, đúng loại thủ tục và đúng bộ hồ sơ. Căn cứ công bố, phiếu kiểm nghiệm và thời hạn tài liệu là những nội dung thường được kiểm tra kỹ.