Skip links

Công ty làm dịch vụ cho nước ngoài (ví dụ: lập trình) có được hưởng thuế VAT 0% không?

, công ty Việt Nam làm dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như lập trình hoặc dịch vụ phần mềm có thể áp dụng thuế VAT 0% nếu đáp ứng đúng điều kiện của dịch vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, không phải khách hàng ở nước ngoài là tự động được 0%; điều kiện then chốt là dịch vụ có thực sự tiêu dùng ngoài Việt Nam và hồ sơ chứng minh đầy đủ.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách áp dụng
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức/cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, tiêu dùng ngoài Việt Nam, có đủ hồ sơ Có thể áp dụng thuế suất 0%
Chỉ có khách hàng nước ngoài nhưng dịch vụ thực tế sử dụng tại Việt Nam Không đủ điều kiện áp dụng 0%
Dịch vụ thực hiện một phần ở Việt Nam, một phần tiêu dùng ngoài Việt Nam Chỉ phần tiêu dùng ngoài Việt Nam mới có thể áp dụng 0% nếu chứng minh được
Sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm cung cấp trong nước Thuộc diện không chịu thuế GTGT, không phải thuế suất 0%

Điểm quan trọng nhất: 0% chỉ đặt ra khi là dịch vụ xuất khẩu và doanh nghiệp chứng minh được việc tiêu dùng ngoài Việt Nam.

II. Điều kiện để được áp dụng thuế VAT 0%

1. Điều kiện cốt lõi

  • Dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • hợp đồng cung cấp dịch vụ.
  • chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
  • hồ sơ, tài liệu chứng minh việc dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Doanh nghiệp thường gặp khó khăn ở khâu chứng minh nơi tiêu dùng dịch vụ. Hợp đồng và chuyển khoản mới chỉ là điều kiện bề mặt; cần có tài liệu thể hiện sản phẩm, dịch vụ được bàn giao và sử dụng ở nước ngoài.

2. Trường hợp dễ bị hiểu sai

  • Chỉ vì bên mua là công ty nước ngoài chưa chắc đã được áp dụng 0%.
  • Nếu dịch vụ thực tế sử dụng tại Việt Nam, hoặc không chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam, thì không áp dụng 0%.
  • Nếu dịch vụ thực hiện một phần ở Việt Nam, chỉ phần tiêu dùng ngoài Việt Nam mới được xem xét áp dụng 0% nếu có chứng minh.

Ví dụ thực tế

Công ty Việt Nam lập trình phần mềm cho công ty Nhật Bản, bàn giao qua phương thức điện tử và phần mềm được sử dụng tại Nhật Bản. Nếu có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tài liệu nghiệm thu và tài liệu thể hiện việc sử dụng ở Nhật Bản thì có thể áp dụng thuế suất 0%.

III. Phân biệt 0% với không chịu thuế GTGT

Cần phân biệt rõ giữa không chịu thuế GTGTthuế suất 0%.

Nội dung Cách áp dụng
Sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm cung cấp trong nước Không chịu thuế GTGT
Dịch vụ phần mềm/lập trình xuất khẩu và đáp ứng đủ điều kiện Áp dụng thuế suất 0%

Lưu ý: khi là xuất khẩu và đủ điều kiện 0%, doanh nghiệp vẫn có quyền khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định. Nếu khai sai bản chất giao dịch, rủi ro không chỉ nằm ở thuế đầu ra mà còn ảnh hưởng đến phần đầu vào.

IV. Hồ sơ cần giữ và các trường hợp không áp dụng 0%

1. Hồ sơ nên lưu đầy đủ

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ.
  • Hóa đơn.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tài liệu nghiệm thu, email hoặc biên bản bàn giao.
  • Tài liệu thể hiện địa điểm sử dụng dịch vụ ở nước ngoài.

Khi thanh tra, hồ sơ chứng minh nơi tiêu dùng dịch vụ là nội dung được xem xét đầu tiên. Nếu hồ sơ không khép kín, cơ quan thuế có thể bác mức 0% và xử lý lại theo bản chất giao dịch.

2. Các trường hợp không áp dụng

  • Các trường hợp pháp luật loại trừ như: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; và một số dịch vụ đặc thù khác theo quy định.
  • Dịch vụ lập trình thông thường không mặc nhiên bị loại trừ, trừ khi bản chất giao dịch là chuyển giao công nghệ hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Dịch vụ cung cấp cho bên nước ngoài nhưng thực tế sử dụng tại Việt Nam, hoặc không chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam.

Lưu ý quan trọng

Khi xử lý hồ sơ dạng này, hãy rà lại đúng 3 điểm: bên mua là ai, nơi tiêu dùng ở đâu, và hồ sơ chứng minh đã đủ chưa. Nhiều doanh nghiệp chỉ chuẩn bị hợp đồng và chứng từ thanh toán mà thiếu tài liệu chứng minh việc sử dụng dịch vụ ở nước ngoài.

  • Khoản 1 Điều 9; Điểm b khoản 1 Điều 9; Điểm d khoản 1 Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 21 Điều 5 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 2 Điều 17; Khoản 4 Điều 17; Điều 18 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 2 Điều 18 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác